Chuyên môn
CẤP CỨU- GIẢM ĐAU THÔNG THƯỜNG TRONG RĂNG MIỆNG
Sơ cứu ban đầu được các trường hợp cấp cứu thông thường trong răng miệng. Làm dịu được các cơn đau thông thường trong răng miệng.
CẤP CỨU- GIẢM ĐAU THÔNG THƯỜNG TRONG RĂNG MIỆNG
Mục tiêu:
1.Sơ cứu ban đầu được các trường hợp cấp cứu thông thường trong răng miệng.
2.Làm dịu được các cơn đau thông thường trong răng miệng.
I. CẤP CỨU
1.Ngất
Thường gặp khi tiến hành các thủ thuật điều trị răng miệng: nhổ răng, lấy tuỷ răng, chích rạch abces.
1.1. Nguyên nhân
+ Mệt mỏi: do đi xa, chờ đợi lâu.
+ Đói.
+ Do yếu tố tâm lý, Nhìn thấy máu, kim tiêm.
+ Đau quá ngưỡng
1.2. Lâm sàng : Ngất là trạng thái mất tri giác một phần hay hoàn toàn tạm thời, do thiếu oxy não. Từ nhẹ đến nặng người ta chia 3 trạng thái: xỉu, ngất xanh, ngất trắng.
1.2.1. Xỉu : thường gặp nhất, là một tình trạng mất 1 phần tri giác. Biểu hiện lâm sang
- Xử trí
+ Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, nơi thoáng khí
+ Nớ rộng quần áo
+ Xoa cồn vào mặt, thái dương, trán.
+ Gọi lớn tên bệnh nhân
+ Bấm huyệt nhân trung
+ Tiêm thuốc hồi sức và trợ tim:
- Campho 1 ống 5ml tiêm dưới da
- Coramin 1 ống 5ml tiêm dưới da
- Cafein 1-2ml tiêm dưới da.
1.2.2. Ngất xanh: biểu hiện lâm sang
+ Da mặt xanh tím
+ Nhịp thở, nhịp tim lúc đầu nhanh sau đó không đều và ngừng hẳn
+ Huyết áp tăng lên rồi hạ thấp
Xử trí
- Hô hấp nhân tạo
- Khai thông đường hô hấp trên (lấy hết đờm giãi)
- Thực hiện phương pháp miệng qua miệng:
Đặt bệnh nhân nằm ngửa, kề gối dưới xương bả vai, lật đầu ra sau. Người cứu nạn quỳ gối cạnh đầu bệnh nhân, một tay bịt mũi, tay kia đỡ cằm và banh miệng bệnh nhân. Miệng kề miệng (qua một miếng gạc) thổi đều đến khi long ngực nở ra, thổi mạnh như vậy 12 lần/ phút. Nếu không khai thông đường hô hấp được thì phải mở khí quản
- Tiêm thuốc hồi sức
- Thở oxy
1.2.3. Ngất trắng: đây là trường hợp tuần hoàn và hô hấp đều ngưng trệ. Biểu hiện lâm sàng:
- Da trắng bệch
- Đồng tử giản nở
- Mạch không bắt được
- Tim không nghe được
- Huyết áp không đo được
Xử trí: cần nhanh chống tái lập hệ tuần hoàn và hô hấp cho bệnh nhân
- Hô hấp nhân tạo
- Cho thở oxy
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
- Tiêm adrenalin dung dịch 1/1.000, ống 1ml =1mg, tiêm dưới da ngay sau khi với liều như sau:
+1/2-> 1 ống ở người lớn, không quá 0.3ml ở trẻ em (ống (1ml) + 9ml nước cất = 10ml sau đó tiêm 0.1ml/kg). hoặc Adrenaline 0.01mg/kg cho cả trẻ em lẫn người lớn.
Tiếp tục tiêm Adrenaline liều như trên 10 – 15 phút/lần cho đến khi huyết áp trở lại bình thường, ủ ấm, đầu thấp chân cao, theo dõi huyết áp 10 – 15phút/ lần (nằm nghiêng nếu có nôn).
Nếu sốc quá nặng đe doạ tử vong, ngoài đường tiêm dưới da có thể tiêm Adrenaline dung dịch 1/10.000 (pha loãng1/10) qua tĩnh mạch, bơm qua ống nội khí quảnhoặc tiêm qua màng nhẫn giáp.
- Chuyển đến trung tâm hồi sức gần nhất
2. CHẢY MÁU
2.1. Chảy máu lợi răng: Thông thường là do viêm lợi, nha chu viêm
* Lâm sàng
+ Tình trạng vệ sinh răng miệng kém
+ Lợi quanh cổ răng nề đỏ, sưng tấy chạm vào dễ chảy máu
+ Có vôi răng dưới lợi
* Xử trí: lấy vôi răng, rửa oxy già, chấm thuốc chống viêm tại chỗ
2.2. Chảy máu ổ răng sau nhổ răng:
Là một cấp cứu thường gặp, sau khi nhổ răng vài ba tiếng đồng hồ, máu vẫn chảy từ chỗ nhổ răng
* Xử trí: lấy bỏ hết cục máu đông cũ, nạo sạch ổ răng để lấy bỏ các tổ chức hạt, các mảnh răng vỡ, mảnh vôi còn sót, bơm nước muối sinh lý, cắn gòn có tẩm H202 theo dõi 30 phút, nếu không cầm có thể nhét Spongel vào ổ răng và khâu kín ổ răng
* Lưu ý: nếu chảy máu do nguyên nhân toàn than, cần xác định rõ bệnh và chuyển lên tuyến trên kịp thời.
3.VẬT LẠ, RĂNG RƠI VÀO THỰC QUẢN, KHÍ QUẢN
Thường gặp khi:
- Nhổ răng không hợp tác
- Rơi dụng cụ lấy tuỷ khi điều trị
3.1.Vào đường thực quản
* Thường không nguy hiểm, chỉ gặp rắc rối với vật sắc nhọn, thông thường vật lạ sẽ được loại ra ngoài theo đường tiêu hoá sau 24-48 giờ.
*Xử trí:
- Ăn nhiều chất xơ như rau
- Có thể cho nuốt bông gòn
3.2. Vào khí quản
Gọi là hội chứng xâm nhập rất nguy hiểm, có thể gây tử vong
· Triệu chứng: bệnh nhân ho, ngạt thở, tím tái.
*Xử trí:
- Gập đầu bệnh nhân về phía trước hoặc đặt bệnh nhân ở tư thế nằm sấp
- Cho thở oxy
- Tiêm thuốc chống co thắt cơ (atropine ¼ mg dưới da)
- Khai khí quản
- Chuyển khoa TMH gắp dị vật.
4. TRẬT KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
Thường trật khớp ra trước, 1 bên hoặc hai bên
4.1.Nguyên nhân
- Do tổ chức dây chằng lỏng lẻo ở người lớn tuổi
- Do nhổ răng
- Do chấn thương
4.2. Xử trí: Nắn hàm về vị trí cũ
- Bệnh nhân ngồi ở sàn nhà, hai chân duỗi thẳng về phía trước, lưng đầu tựa sát vách
- Bác sĩ đứng đối diện hai chân chùng xuống, ngón cái của hai bàn tay được quấn gạc
- Đặt hai ngón cái ở mặt nhai các răng cối hàm dưới, hai bên các ngón còn lại giữ bờ dưới xương hàm, làm các động tác:
+ Kéo hàm dưới ra trước
+ Ấn hàmdưới xuống
+ Đẩy hàm dưới ra sau
5. SANG CHÂN RĂNG
5.1.Nguyên nhân
- Do té ngã
- Do nhổ răng
- Khi ăn nhai gặp vật cứng
5.2. Lâm sàng và xử trí
5.2.1. Sai khớp răng không hoàn toàn
Răng bị di chuyển một phần khỏi vị trí trong ổ răng (trồi, lún, ra ngoài, vào trong)
* Xử trí
- Nắn răng trở về vị trí cũ, cố định với các răng bên cạnh, bằng cách cột chì thép (số 8 hoặc hình thang)
- Theo dõi tình trạng tuỷ sau 1 tháng
5.2.2.Sai khớp răng hoàn toàn: Răng rơi ra khỏi ổ răng
*Xử trí
- Nhặt lại răng rửa sạch bằng nước muối sinh lý
- Cắm răng trở lại ổ răng
- Buộc cố định với các răng bên cạnh, bằng cách cột chỉ thép (số 8 hoặc hình thang) trong một tháng
- Sau khi chắc răng trở lại chữa tuỷ răng
5.2.3. Gãy than răng: tuỳ theo từng trường hợp mà có thể xử trí khác nhau.
- Răng cửa rất dễ bị chấn thương do tai nạn giao thông, va chạm vật cứng (khi cắn bút, cắn mở nắp chai…). Do có vai trò thẩm mỹ rất quan trọng đối với khuôn mặt nên khi các răng này bị chấn thương, các bác sĩ thường cố gắng bảo tồn.
Ở người trẻ tuổi, tủy răng có thể phục hồi sau chấn thương, do đó bác sĩ không vội lấy tủy răng và thường khuyên giảm tối đa tác động lên răng bị chấn thương. Để giúp tủy phục hồi, nên ăn thức ăn mềm, tránh uống nước quá lạnh hoặc quá nóng. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp sau 5-8 năm bị chấn thương, răng mới có triệu chứng sưng đau, hoặc đổi màu. Khi đó, cần điều trị tủy và những sang thương ở chóp răng.
A. Răng thay đổi vị trí nhưng không gãy
Răng rơi ra khỏi xương ổ răng: Rửa sạch chất bẩn bám vào răng bằng nước muối sinh lý, cầm răng bằng gạc tẩm nước muối sinh lý hay cho vào sữa tươi hoặc cho vào miệng ngậm trong thời gian đến nha sĩ. Răng ở bên ngoài xương ổ răng càng lâu, sự phục hồi càng khó, vì thế nên đến phòng khám nha ngay để răng được cắm vào xương ổ sớm, tủy và mạch máu tái lập dễ dàng. Chỉ lấy tủy khi răng bị sưng đau.
Răng bị lệch một phần: Cần đến ngay nha sĩ để nắn chỉnh răng và cố định bằng nẹp trong vài tuần. Chỉ khi có triệu chứng sưng đau, bác sĩ mới lấy tủy.
Răng trồi dài: Ngay sau khi chấn thương, lấy tay ấn mạnh đẩy răng vào vị trí cũ, nếu sợ đau hoặc khó đẩy thì đến gặp nha sĩ ngay để mài chỉnh và theo dõi để ịp thời điều trị bảo tồn tủy khi cần thiết.
Răng lún vào xương ổ răng: Nha sĩ kéo cho răng vào vị trí ngang bằng răng kế cận, sau đó cố định vào răng kế bên bằng nhựa quang trùng hợp trong 3 tuần. Chỉ lấy tủy khi răng bị sưng đau…
Răng bị va chạm nhưng không gãy và không thay đổi vị trí
Tủy răng có thể phục hồi, cần giảm tác động lên răng và tránh thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Cố định răng vào răng kế cận nếu có lung lay, giữ vệ sinh kỹ, tránh dùng thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Bác sĩ sẽ không mài chỉnh hoặc trám thẩm mỹ vì có thể ảnh hưởng tủy răng. Việc tái tạo thẩm mỹ nên bắt đầu sau vài tháng, khi tủy tạm phục hồi.
Răng bị chấn thương có thể “sống” một thời gian dài. Sau 5-10 năm, nó có thể chết tủy và cần điều trị tủy để bảo tồn răng. Ngoài ra, răng cũng có thể bị tiêu, lung lay nhưng không có triệu chứng sưng đau. Tùy yêu cầu thẩm mỹ hoặc tình trạng khó chịu của mỗi cá nhân, có thể phải nhổ.
Gãy thân răng không lộ tủy
Nên giảm tác động mạnh trên răng, theo dõi tủy răng và chỉ lấy tủy khi răng bị sưng, đau. Thường sau 3 tuần bị chấn thương, nha sĩ mới thực hiện việc trám tái tạo thân răng.
Gãy thân răng có lộ tủy nhưng không chảy máu
Răng chỉ đau khi bị kích thích, nên đến nha sĩ điều trị sớm để được che tủy và trám bảo tồn tủy. Chỉ lấy tủy khi có triệu chứng sưng đau hoặc đau tự phát liên tục.
Trường hợp lộ tủy, chảy máu từ vết gãy, răng chưa đóng chóp đủ, nên đến nha sĩ điều trị tủy và băng tạm ống tủy 3-9 tháng hoặc 1-3 năm, đến khi răng đóng chóp mới trám bít tủy răng hoàn chỉnh. Lưu ý các răng đã lấy tủy rất dễ vỡ nếu va chạm vật cứng.
Gãy thân răng
Gãy ngang chân răng: Gãy 1/3 chân răng hoặc 1/2 chân răng có tiên lượng lưu giữ lại răng tốt. Một số trường hợp hai mảnh gãy, tủy vẫn còn sống. Răng sẽ được cố định vào răng kế cận bằng nhựa quang trùng hợp và vệ sinh kỹ.
Gãy dọc theo chiều dài trục răng: Đường gãy theo chiều dài trục răng, khó hàn dính bằng sự vôi hóa, thường là phải nhổ răng.
Gãy thân răng, gãy gần cổ răng dưới nướu:Phần gãy thân răng nên nhổ bỏ, lấy tủy phần chân răng và tạo cùi giả gắn mão phục hình trên chân răng.
Để phòng ngừa chấn thương răng, cần mang khí cụ bảo vệ hàm mặt khi tham dự thể thao; đội mũ bảo hiểm khi ngồi xe mô tô tham gia giao thông; thắt dây an toàn khi ngồi trong xe hơi. Nên chỉnh nha cho trẻ trong các trường hợp sâu, hô để tránh tổn thương vùng răng cửa khi ngã. Khi có tổn thương ở răng, nên sớm đến trung tâm điều trị nha khoa.
II. GIẢM ĐAU
Mục đích là làm giảm đau tức thì cho bệnh nhân
1.ĐAU DO RĂNG
1.1.Đau do viêm tuỷ cấp
* Dấu hiệu lâm sàng:
- Đau tự phát, đau giật theo mạch đập, đau nhiều về ban đêm
- Khám thấy có tổn thương mất chất ở răng (lỗ sâu)
* Xử trí:
- Súc miệng nước muối ấm
- Lấy sạch thức ăn trong lỗ sâu
- Đặt bông gòn tẩm Eugenol hoặc xylocaine 5% vào đáy lỗ sâu
- Dùng thuốc giảm đau
- Chuyển tuyến trên điều trị tiếp
5.2. Đau do viêm quanh chóp cấp:
Thường gặp ở những răng đã được trám không đúng cách
* Dấu hiệu lâm sàng
- Đau tự phát càng lúc càng gia tăng
- Cảm giác răng trồi lên
- Đau nhiều khi ăn hoăc chạm vào răng đối diện
- Gõ dọc rất đau
- Khám thấy răng sâu đã được trám kín
* Xử trí
- Lấy bỏ hết chất trám cũ để trống lỗ sâu
- Dùng giảm đau, kháng sinh
- Chuyển tuyến trên
2. ĐAU KHÔNG DO RĂNG
2.1.Đau do viêm lợi răng
*Dấu hiệu lâm sàng
Lợi sưng đỏ ở 1 hay nhiều chỗ đụng vào dễ bị chảy máu, có vôi răng
*Xử trí
- Súc miệng nước muối ấm nhiều lần/ngày
- VSRM tốt
- Dùng thuốc giảm đau
- Chuyển tuyến trên, lấy vôi răng
2.2.Đau do abces lợi răng
* Dấu hiệu lâm sàng:
Đau nhiều lien tục làm mất ăn mất ngủ, khám thấy lợi vùng abces sưng đỏ, phồng lên sờ căng, cảm giác có mủ bên dưới
*Xử trí
- Chích tháo mủ bằng dao mổ số 11
- Bơm rửa nước muối sinh lý
- Giảm đau+ kháng sinh
3. ĐAU DO VIÊM QUANH THÂN RĂNG CẤP (tai biến mọc răng khôn)
Dấu hiệu lâm sàng
- Lợi phủ răng khôn đang mọc sưng nề
- Đau nhiều khi ăn nhai
- Có thể há miệng khó
- Đôi khi nốt đau
*Xử trí
- Súc miệng nước muối ấm nhiều lần / ngày
- Dùng thuốc giảm đau + kháng sinh
- Chuyển tuyến trên giải quyết
- Xẻ dẫn lưu nếu có
4. ĐAU DO SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT
Dấu hiệu lâm sàng
Đau do xuất hiện đột, đau nhiều trong lúc ăn, sưng vùng tuyến
*Xử trí
- Dùng thuốc giảm đau, an thần
- Chuyển tuyến trên điều trị
5. ĐAU DÂY THẦN KINH MẶT (DÂY V)
*Lâm sàng
Đau từng cơn thường xuất phát ở 1 vị trí ban đầu, sau đó lan theo hướng đi của dây thần kinh
*Xử trí:
- Dùng thuốc giảm đau
- Dùng vitamin nhóm B liều cao
- Phong bế dây thần kinh bằng novocain + B1
- Phẫu thuật cắt bỏ dây thần kinh.
Mục tiêu:
1.Sơ cứu ban đầu được các trường hợp cấp cứu thông thường trong răng miệng.
2.Làm dịu được các cơn đau thông thường trong răng miệng.
I. CẤP CỨU
1.Ngất
Thường gặp khi tiến hành các thủ thuật điều trị răng miệng: nhổ răng, lấy tuỷ răng, chích rạch abces.
1.1. Nguyên nhân
+ Mệt mỏi: do đi xa, chờ đợi lâu.
+ Đói.
+ Do yếu tố tâm lý, Nhìn thấy máu, kim tiêm.
+ Đau quá ngưỡng
1.2. Lâm sàng : Ngất là trạng thái mất tri giác một phần hay hoàn toàn tạm thời, do thiếu oxy não. Từ nhẹ đến nặng người ta chia 3 trạng thái: xỉu, ngất xanh, ngất trắng.
1.2.1. Xỉu : thường gặp nhất, là một tình trạng mất 1 phần tri giác. Biểu hiện lâm sang
| - Ngáp | - Da xanh tái |
| - Vẻ mặt hoảng hốt lo sợ | - Mạch nhỏ không đều |
| - Toát mồ hôi | - Nhịp thở chậm |
| - Lơ mơ |
+ Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, nơi thoáng khí
+ Nớ rộng quần áo
+ Xoa cồn vào mặt, thái dương, trán.
+ Gọi lớn tên bệnh nhân
+ Bấm huyệt nhân trung
+ Tiêm thuốc hồi sức và trợ tim:
- Campho 1 ống 5ml tiêm dưới da
- Coramin 1 ống 5ml tiêm dưới da
- Cafein 1-2ml tiêm dưới da.
1.2.2. Ngất xanh: biểu hiện lâm sang
+ Da mặt xanh tím
+ Nhịp thở, nhịp tim lúc đầu nhanh sau đó không đều và ngừng hẳn
+ Huyết áp tăng lên rồi hạ thấp
Xử trí
- Hô hấp nhân tạo
- Khai thông đường hô hấp trên (lấy hết đờm giãi)
- Thực hiện phương pháp miệng qua miệng:
Đặt bệnh nhân nằm ngửa, kề gối dưới xương bả vai, lật đầu ra sau. Người cứu nạn quỳ gối cạnh đầu bệnh nhân, một tay bịt mũi, tay kia đỡ cằm và banh miệng bệnh nhân. Miệng kề miệng (qua một miếng gạc) thổi đều đến khi long ngực nở ra, thổi mạnh như vậy 12 lần/ phút. Nếu không khai thông đường hô hấp được thì phải mở khí quản
- Tiêm thuốc hồi sức
- Thở oxy
1.2.3. Ngất trắng: đây là trường hợp tuần hoàn và hô hấp đều ngưng trệ. Biểu hiện lâm sàng:
- Da trắng bệch

- Đồng tử giản nở
- Mạch không bắt được
- Tim không nghe được
- Huyết áp không đo được
Xử trí: cần nhanh chống tái lập hệ tuần hoàn và hô hấp cho bệnh nhân
- Hô hấp nhân tạo
- Cho thở oxy
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
- Tiêm adrenalin dung dịch 1/1.000, ống 1ml =1mg, tiêm dưới da ngay sau khi với liều như sau:
+1/2-> 1 ống ở người lớn, không quá 0.3ml ở trẻ em (ống (1ml) + 9ml nước cất = 10ml sau đó tiêm 0.1ml/kg). hoặc Adrenaline 0.01mg/kg cho cả trẻ em lẫn người lớn.
Tiếp tục tiêm Adrenaline liều như trên 10 – 15 phút/lần cho đến khi huyết áp trở lại bình thường, ủ ấm, đầu thấp chân cao, theo dõi huyết áp 10 – 15phút/ lần (nằm nghiêng nếu có nôn).
Nếu sốc quá nặng đe doạ tử vong, ngoài đường tiêm dưới da có thể tiêm Adrenaline dung dịch 1/10.000 (pha loãng1/10) qua tĩnh mạch, bơm qua ống nội khí quảnhoặc tiêm qua màng nhẫn giáp.
- Chuyển đến trung tâm hồi sức gần nhất
2. CHẢY MÁU
2.1. Chảy máu lợi răng: Thông thường là do viêm lợi, nha chu viêm
* Lâm sàng
+ Tình trạng vệ sinh răng miệng kém
+ Lợi quanh cổ răng nề đỏ, sưng tấy chạm vào dễ chảy máu
+ Có vôi răng dưới lợi
* Xử trí: lấy vôi răng, rửa oxy già, chấm thuốc chống viêm tại chỗ
2.2. Chảy máu ổ răng sau nhổ răng:
Là một cấp cứu thường gặp, sau khi nhổ răng vài ba tiếng đồng hồ, máu vẫn chảy từ chỗ nhổ răng
* Xử trí: lấy bỏ hết cục máu đông cũ, nạo sạch ổ răng để lấy bỏ các tổ chức hạt, các mảnh răng vỡ, mảnh vôi còn sót, bơm nước muối sinh lý, cắn gòn có tẩm H202 theo dõi 30 phút, nếu không cầm có thể nhét Spongel vào ổ răng và khâu kín ổ răng
* Lưu ý: nếu chảy máu do nguyên nhân toàn than, cần xác định rõ bệnh và chuyển lên tuyến trên kịp thời.
3.VẬT LẠ, RĂNG RƠI VÀO THỰC QUẢN, KHÍ QUẢN
Thường gặp khi:
- Nhổ răng không hợp tác
- Rơi dụng cụ lấy tuỷ khi điều trị
3.1.Vào đường thực quản
* Thường không nguy hiểm, chỉ gặp rắc rối với vật sắc nhọn, thông thường vật lạ sẽ được loại ra ngoài theo đường tiêu hoá sau 24-48 giờ.
*Xử trí:
- Ăn nhiều chất xơ như rau
- Có thể cho nuốt bông gòn
3.2. Vào khí quản
Gọi là hội chứng xâm nhập rất nguy hiểm, có thể gây tử vong
· Triệu chứng: bệnh nhân ho, ngạt thở, tím tái.
*Xử trí:
- Gập đầu bệnh nhân về phía trước hoặc đặt bệnh nhân ở tư thế nằm sấp
- Cho thở oxy
- Tiêm thuốc chống co thắt cơ (atropine ¼ mg dưới da)
- Khai khí quản
- Chuyển khoa TMH gắp dị vật.
4. TRẬT KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
Thường trật khớp ra trước, 1 bên hoặc hai bên
4.1.Nguyên nhân
- Do tổ chức dây chằng lỏng lẻo ở người lớn tuổi
- Do nhổ răng
- Do chấn thương
4.2. Xử trí: Nắn hàm về vị trí cũ
- Bệnh nhân ngồi ở sàn nhà, hai chân duỗi thẳng về phía trước, lưng đầu tựa sát vách
- Bác sĩ đứng đối diện hai chân chùng xuống, ngón cái của hai bàn tay được quấn gạc
- Đặt hai ngón cái ở mặt nhai các răng cối hàm dưới, hai bên các ngón còn lại giữ bờ dưới xương hàm, làm các động tác:
+ Kéo hàm dưới ra trước
+ Ấn hàmdưới xuống
+ Đẩy hàm dưới ra sau
5. SANG CHÂN RĂNG
5.1.Nguyên nhân
- Do té ngã
- Do nhổ răng
- Khi ăn nhai gặp vật cứng
5.2. Lâm sàng và xử trí
5.2.1. Sai khớp răng không hoàn toàn
Răng bị di chuyển một phần khỏi vị trí trong ổ răng (trồi, lún, ra ngoài, vào trong)
* Xử trí
- Nắn răng trở về vị trí cũ, cố định với các răng bên cạnh, bằng cách cột chì thép (số 8 hoặc hình thang)
- Theo dõi tình trạng tuỷ sau 1 tháng
5.2.2.Sai khớp răng hoàn toàn: Răng rơi ra khỏi ổ răng
*Xử trí
- Nhặt lại răng rửa sạch bằng nước muối sinh lý
- Cắm răng trở lại ổ răng
- Buộc cố định với các răng bên cạnh, bằng cách cột chỉ thép (số 8 hoặc hình thang) trong một tháng
- Sau khi chắc răng trở lại chữa tuỷ răng
5.2.3. Gãy than răng: tuỳ theo từng trường hợp mà có thể xử trí khác nhau.
- Răng cửa rất dễ bị chấn thương do tai nạn giao thông, va chạm vật cứng (khi cắn bút, cắn mở nắp chai…). Do có vai trò thẩm mỹ rất quan trọng đối với khuôn mặt nên khi các răng này bị chấn thương, các bác sĩ thường cố gắng bảo tồn.
Ở người trẻ tuổi, tủy răng có thể phục hồi sau chấn thương, do đó bác sĩ không vội lấy tủy răng và thường khuyên giảm tối đa tác động lên răng bị chấn thương. Để giúp tủy phục hồi, nên ăn thức ăn mềm, tránh uống nước quá lạnh hoặc quá nóng. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp sau 5-8 năm bị chấn thương, răng mới có triệu chứng sưng đau, hoặc đổi màu. Khi đó, cần điều trị tủy và những sang thương ở chóp răng.
A. Răng thay đổi vị trí nhưng không gãy
Răng rơi ra khỏi xương ổ răng: Rửa sạch chất bẩn bám vào răng bằng nước muối sinh lý, cầm răng bằng gạc tẩm nước muối sinh lý hay cho vào sữa tươi hoặc cho vào miệng ngậm trong thời gian đến nha sĩ. Răng ở bên ngoài xương ổ răng càng lâu, sự phục hồi càng khó, vì thế nên đến phòng khám nha ngay để răng được cắm vào xương ổ sớm, tủy và mạch máu tái lập dễ dàng. Chỉ lấy tủy khi răng bị sưng đau.
Răng bị lệch một phần: Cần đến ngay nha sĩ để nắn chỉnh răng và cố định bằng nẹp trong vài tuần. Chỉ khi có triệu chứng sưng đau, bác sĩ mới lấy tủy.
Răng trồi dài: Ngay sau khi chấn thương, lấy tay ấn mạnh đẩy răng vào vị trí cũ, nếu sợ đau hoặc khó đẩy thì đến gặp nha sĩ ngay để mài chỉnh và theo dõi để ịp thời điều trị bảo tồn tủy khi cần thiết.
Răng lún vào xương ổ răng: Nha sĩ kéo cho răng vào vị trí ngang bằng răng kế cận, sau đó cố định vào răng kế bên bằng nhựa quang trùng hợp trong 3 tuần. Chỉ lấy tủy khi răng bị sưng đau…
Răng bị va chạm nhưng không gãy và không thay đổi vị trí
Tủy răng có thể phục hồi, cần giảm tác động lên răng và tránh thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Cố định răng vào răng kế cận nếu có lung lay, giữ vệ sinh kỹ, tránh dùng thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Bác sĩ sẽ không mài chỉnh hoặc trám thẩm mỹ vì có thể ảnh hưởng tủy răng. Việc tái tạo thẩm mỹ nên bắt đầu sau vài tháng, khi tủy tạm phục hồi.
Răng bị chấn thương có thể “sống” một thời gian dài. Sau 5-10 năm, nó có thể chết tủy và cần điều trị tủy để bảo tồn răng. Ngoài ra, răng cũng có thể bị tiêu, lung lay nhưng không có triệu chứng sưng đau. Tùy yêu cầu thẩm mỹ hoặc tình trạng khó chịu của mỗi cá nhân, có thể phải nhổ.
Gãy thân răng không lộ tủy
Nên giảm tác động mạnh trên răng, theo dõi tủy răng và chỉ lấy tủy khi răng bị sưng, đau. Thường sau 3 tuần bị chấn thương, nha sĩ mới thực hiện việc trám tái tạo thân răng.
Gãy thân răng có lộ tủy nhưng không chảy máu
Răng chỉ đau khi bị kích thích, nên đến nha sĩ điều trị sớm để được che tủy và trám bảo tồn tủy. Chỉ lấy tủy khi có triệu chứng sưng đau hoặc đau tự phát liên tục.
Trường hợp lộ tủy, chảy máu từ vết gãy, răng chưa đóng chóp đủ, nên đến nha sĩ điều trị tủy và băng tạm ống tủy 3-9 tháng hoặc 1-3 năm, đến khi răng đóng chóp mới trám bít tủy răng hoàn chỉnh. Lưu ý các răng đã lấy tủy rất dễ vỡ nếu va chạm vật cứng.
Gãy thân răng
Gãy ngang chân răng: Gãy 1/3 chân răng hoặc 1/2 chân răng có tiên lượng lưu giữ lại răng tốt. Một số trường hợp hai mảnh gãy, tủy vẫn còn sống. Răng sẽ được cố định vào răng kế cận bằng nhựa quang trùng hợp và vệ sinh kỹ.
Gãy dọc theo chiều dài trục răng: Đường gãy theo chiều dài trục răng, khó hàn dính bằng sự vôi hóa, thường là phải nhổ răng.
Gãy thân răng, gãy gần cổ răng dưới nướu:Phần gãy thân răng nên nhổ bỏ, lấy tủy phần chân răng và tạo cùi giả gắn mão phục hình trên chân răng.
Để phòng ngừa chấn thương răng, cần mang khí cụ bảo vệ hàm mặt khi tham dự thể thao; đội mũ bảo hiểm khi ngồi xe mô tô tham gia giao thông; thắt dây an toàn khi ngồi trong xe hơi. Nên chỉnh nha cho trẻ trong các trường hợp sâu, hô để tránh tổn thương vùng răng cửa khi ngã. Khi có tổn thương ở răng, nên sớm đến trung tâm điều trị nha khoa.
II. GIẢM ĐAU
Mục đích là làm giảm đau tức thì cho bệnh nhân
1.ĐAU DO RĂNG
1.1.Đau do viêm tuỷ cấp
* Dấu hiệu lâm sàng:
- Đau tự phát, đau giật theo mạch đập, đau nhiều về ban đêm
- Khám thấy có tổn thương mất chất ở răng (lỗ sâu)
* Xử trí:
- Súc miệng nước muối ấm
- Lấy sạch thức ăn trong lỗ sâu
- Đặt bông gòn tẩm Eugenol hoặc xylocaine 5% vào đáy lỗ sâu
- Dùng thuốc giảm đau
- Chuyển tuyến trên điều trị tiếp
5.2. Đau do viêm quanh chóp cấp:
Thường gặp ở những răng đã được trám không đúng cách
* Dấu hiệu lâm sàng
- Đau tự phát càng lúc càng gia tăng
- Cảm giác răng trồi lên
- Đau nhiều khi ăn hoăc chạm vào răng đối diện
- Gõ dọc rất đau
- Khám thấy răng sâu đã được trám kín
* Xử trí
- Lấy bỏ hết chất trám cũ để trống lỗ sâu
- Dùng giảm đau, kháng sinh
- Chuyển tuyến trên
2. ĐAU KHÔNG DO RĂNG
2.1.Đau do viêm lợi răng
*Dấu hiệu lâm sàng
Lợi sưng đỏ ở 1 hay nhiều chỗ đụng vào dễ bị chảy máu, có vôi răng
*Xử trí
- Súc miệng nước muối ấm nhiều lần/ngày
- VSRM tốt
- Dùng thuốc giảm đau
- Chuyển tuyến trên, lấy vôi răng
2.2.Đau do abces lợi răng
* Dấu hiệu lâm sàng:
Đau nhiều lien tục làm mất ăn mất ngủ, khám thấy lợi vùng abces sưng đỏ, phồng lên sờ căng, cảm giác có mủ bên dưới
*Xử trí
- Chích tháo mủ bằng dao mổ số 11
- Bơm rửa nước muối sinh lý
- Giảm đau+ kháng sinh
3. ĐAU DO VIÊM QUANH THÂN RĂNG CẤP (tai biến mọc răng khôn)
Dấu hiệu lâm sàng
- Lợi phủ răng khôn đang mọc sưng nề
- Đau nhiều khi ăn nhai
- Có thể há miệng khó
- Đôi khi nốt đau
*Xử trí
- Súc miệng nước muối ấm nhiều lần / ngày
- Dùng thuốc giảm đau + kháng sinh
- Chuyển tuyến trên giải quyết
- Xẻ dẫn lưu nếu có
4. ĐAU DO SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT
Dấu hiệu lâm sàng
Đau do xuất hiện đột, đau nhiều trong lúc ăn, sưng vùng tuyến
*Xử trí
- Dùng thuốc giảm đau, an thần
- Chuyển tuyến trên điều trị
5. ĐAU DÂY THẦN KINH MẶT (DÂY V)
*Lâm sàng
Đau từng cơn thường xuất phát ở 1 vị trí ban đầu, sau đó lan theo hướng đi của dây thần kinh
*Xử trí:
- Dùng thuốc giảm đau
- Dùng vitamin nhóm B liều cao
- Phong bế dây thần kinh bằng novocain + B1
- Phẫu thuật cắt bỏ dây thần kinh.
Bài viết khác
Hiện có 0 bình luận